Âm lịch: 16/09/2026Hệ thống từ thiện Fly To Sky Về chúng tôiLiên hệEN

Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam

Từ ngày 10/3/2025, Việt Nam áp dụng Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững mới gồm 145 chỉ tiêu, thay thế bộ 158 chỉ tiêu ban hành năm 2019. Trên Bền vững 360°, chuyên gia FTS CSRA liệt kê đầy đủ 145 chỉ tiêu theo 17 mục tiêu, giải thích cách thu thập, công bố và cách doanh nghiệp, tổ chức liên kết số liệu của mình với chỉ tiêu quốc gia.

Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam · Ảnh: FTS CSRA
Mục lục
  1. Mục đích và cấu trúc chính
  2. 2.1. Danh mục đầy đủ 145 chỉ tiêu
  3. Đối tượng và cách áp dụng
  4. 3.1. Liên kết chỉ tiêu quốc gia với chỉ tiêu doanh nghiệp
  5. Ví dụ thực hành
  6. Lưu ý khi sử dụng tại Việt Nam

##

Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam · Ảnh: FTS CSRA

Tổng quan và nguồn gốc

MụcThông tin
Tên tiếng ViệtBộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
Tên tiếng AnhVietnam's Sustainable Development Statistical Indicators (VSDG indicators)
Đơn vị ban hành/quản lýBan hành theo Thông tư 02/2025/TT-BKHĐT ngày 03/01/2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay chức năng thống kê thuộc Bộ Tài chính sau sắp xếp bộ máy năm 2025). Cơ quan thống kê trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp, công bố.
Bản chấtVăn bản quy phạm pháp luật về thống kê nhà nước; quy định danh mục (Phụ lục I) và nội dung từng chỉ tiêu: khái niệm, phương pháp tính, phân tổ, kỳ công bố, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm (Phụ lục II).
Phạm vi tham chiếu17 mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam (VSDGs); phục vụ theo dõi, đánh giá thực hiện Chương trình nghị sự 2030 và so sánh quốc tế.

Thông tư 02/2025/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 10/3/2025, thay thế Thông tư 03/2019/TT-BKHĐT ngày 22/01/2019 (gồm 158 chỉ tiêu). Bộ chỉ tiêu mới gồm 145 chỉ tiêu, được rà soát theo khung chỉ tiêu toàn cầu của LHQ và các mục tiêu của Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030.

Mục đích và cấu trúc chính

Mục đích: cung cấp số liệu thống kê thống nhất để theo dõi, đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam, phục vụ hoạch định chính sách và báo cáo quốc tế. Mã chỉ tiêu theo cấu trúc Mục tiêu.Mục tiêu cụ thể.Số thứ tự (ví dụ 8.5.2 – Tỷ lệ thất nghiệp); chữ cái cuối (a, b, c…) là chỉ tiêu bổ sung phù hợp Việt Nam.

Phân bổ 145 chỉ tiêu thống kê theo 17 mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam.
Hình 1. Phân bổ 145 chỉ tiêu thống kê theo 17 mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam. (Ảnh do AI tạo) / Figure 1. Distribution of the 145 statistical indicators across Vietnam's 17 sustainable development goals. (AI-generated image)

2.1. Danh mục đầy đủ 145 chỉ tiêu

Tên chỉ tiêu dưới đây theo Phụ lục I của Thông tư 02/2025/TT-BKHĐT; một số tên dài được FTS CSRA rút gọn, cần đối chiếu nguyên văn khi trích dẫn chính thức.

MãTên chỉ tiêu
Mục tiêu 1 – Xóa nghèo
1.1.1Tỷ lệ dân số sống dưới chuẩn nghèo quốc tế
1.2.1Tỷ lệ nghèo đa chiều
1.2.2Tỷ lệ trẻ em nghèo đa chiều
1.3.1.aTỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội
1.3.1.bTỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1.3.1.cTỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế
1.3.1.dSố người được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
1.3.1.eSố người được hỗ trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng
1.3.1.gSố người được hỗ trợ xã hội đột xuất
1.3.1.hSố người được nuôi dưỡng tập trung trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
1.4.1Tỷ lệ dân số sống trong hộ tiếp cận với các dịch vụ cơ bản
Mục tiêu 2 – Xóa đói
2.1.2Tỷ lệ mất an ninh lương thực
2.2.1Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi
2.2.2.aTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể gầy còm
2.2.2.bTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi thừa cân, béo phì
2.3.1Năng suất lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
2.3.2Thu nhập bình quân lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
2.4.1Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững
2.5.1.aSố lượng nguồn gen giống cây trồng được bảo tồn
2.5.1.bSố lượng nguồn gen giống vật nuôi được bảo tồn
2.c.1Chỉ số giá tiêu dùng nhóm lương thực, thực phẩm
Mục tiêu 3 – Sức khỏe
3.1.1Tỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống
3.1.2Tỷ lệ phụ nữ đẻ được nhân viên y tế có kỹ năng đỡ
3.2.1Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi
3.2.2.aTỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi
3.3.1.aSố ca hiện nhiễm HIV được phát hiện trên 100.000 dân
3.3.2Số ca mắc mới lao trên 100.000 dân
3.3.3Số ca mắc mới sốt rét trên 100.000 dân
3.5.2Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên sử dụng rượu, bia tới mức nguy hại
3.6.1Số vụ tai nạn giao thông; số người chết, bị thương do tai nạn giao thông
3.7.1Tỷ lệ phụ nữ 15–49 tuổi có nhu cầu tránh thai và sử dụng biện pháp hiện đại
3.7.2Tỷ suất sinh ở tuổi vị thành niên (10–14; 15–19 tuổi)
3.8.1Mức độ bao phủ các dịch vụ y tế thiết yếu
3.8.2Tỷ lệ người sống trong hộ có chi phí y tế lớn so với tổng chi tiêu
3.a.1Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên sử dụng thuốc lá
3.b.1Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ
3.c.1Số nhân viên y tế trên 10.000 dân
Mục tiêu 4 – Giáo dục
4.1.1Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông
4.1.2Tỷ lệ học sinh hoàn thành tiểu học, THCS, THPT
4.2.2Tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo
4.3.1.aSố sinh viên đại học trên 10.000 dân
4.3.1.bTỷ lệ lao động đã qua đào tạo
4.4.1Tỷ lệ người 15–64 tuổi có kỹ năng công nghệ thông tin, truyền thông
4.5.1Chỉ số bình đẳng giới trong giáo dục các cấp
4.6.1Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ
4.7.1Tỷ lệ trường có phổ biến kiến thức về giới, phòng chống bạo lực, xâm hại, HIV
4.a.1Tỷ lệ trường học có điện, internet, máy tính… phục vụ học tập
4.c.1Tỷ lệ giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo trở lên
Mục tiêu 5 – Bình đẳng giới
5.1.1.aTỷ số giới tính khi sinh
5.2.1Tỷ lệ phụ nữ, trẻ em gái từ 15 tuổi từng bị bạo lực bởi chồng hoặc bạn tình
5.2.2Tỷ lệ phụ nữ, trẻ em gái từ 15 tuổi từng bị bạo lực tình dục bởi người khác
5.3.1Tỷ lệ phụ nữ 20–24 tuổi kết hôn lần đầu trước 15 tuổi, trước 18 tuổi
5.3.1.aTỷ lệ tảo hôn
5.4.1Tỷ lệ thời gian làm công việc nội trợ, chăm sóc gia đình không được trả công
5.5.1.aTỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội
5.5.1.bTỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân
5.5.2Tỷ lệ nữ là nhà lãnh đạo trong các ngành, các cấp, các đơn vị
5.6.1Tỷ lệ phụ nữ 15–49 tuổi tự quyết định về sức khỏe sinh sản
5.a.1Tỷ lệ hộ sử dụng đất nông nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
5.b.1Tỷ lệ người sở hữu điện thoại di động
Mục tiêu 6 – Nước sạch và vệ sinh
6.1.1Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
6.2.1Tỷ lệ dân số sử dụng hố xí hợp vệ sinh
6.3.1Tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt chuẩn
6.3.1.aTỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn
6.4.1.aTỷ lệ hồ chứa lớn được kiểm soát để duy trì dòng chảy tối thiểu
6.4.1.bTỷ lệ hồ chứa lớn vận hành theo quy chế liên hồ chứa
6.6.1.aSố lượng khu Ramsar được thành lập và công nhận
Mục tiêu 7 – Năng lượng
7.1.1Tỷ lệ dân số sử dụng điện
7.1.2Tỷ lệ hộ có sử dụng nhiên liệu sạch
7.2.1Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng tiêu dùng năng lượng cuối cùng
7.3.1.aTổng cung năng lượng sơ cấp/GDP
7.3.1.bTiêu hao năng lượng so với GDP
7.b.1Công suất lắp đặt năng lượng tái tạo
Mục tiêu 8 – Việc làm và tăng trưởng
8.1.1Tốc độ tăng GDP bình quân đầu người
8.1.1.bTốc độ tăng GDP
8.2.1Tốc độ tăng năng suất lao động
8.3.1Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức
8.5.1Thu nhập bình quân một lao động có việc làm
8.5.2Tỷ lệ thất nghiệp
8.6.1Tỷ lệ người 15–24 tuổi không có việc làm, không học tập hoặc đào tạo
8.7.1Tỷ lệ người 5–17 tuổi tham gia lao động
8.8.1Số người bị tai nạn lao động
8.9.1Tỷ lệ đóng góp của du lịch trong GDP
8.10.1Số chi nhánh ngân hàng thương mại, máy ATM trên 100.000 dân trưởng thành
8.10.2Tỷ lệ người từ 15 tuổi có tài khoản ngân hàng hoặc tổ chức được phép
Mục tiêu 9 – Công nghiệp, đổi mới, hạ tầng
9.1.2.aSố lượt hành khách vận chuyển và luân chuyển
9.1.2.bKhối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển
9.2.1.aTỷ trọng giá trị tăng thêm công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP
9.2.1.bGiá trị tăng thêm bình quân đầu người ngành chế biến, chế tạo (PPP)
9.2.2Tỷ trọng lao động trong ngành chế biến, chế tạo
9.3.2Số doanh nghiệp nhỏ và vừa có dư nợ tại tổ chức tín dụng
9.5.1Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ so với GDP
9.5.2Số người nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ trên 1 triệu dân
9.c.1Tỷ lệ dân số được phủ sóng mạng di động
9.c.2Tỷ lệ hộ được phủ mạng internet băng rộng cáp quang
Mục tiêu 10 – Giảm bất bình đẳng
10.1.1.aTốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người của 40% dân số thu nhập thấp nhất
10.1.1.bTốc độ tăng chi tiêu bình quân đầu người của 40% dân số chi tiêu thấp nhất
10.2.1Tỷ lệ người sống dưới 50% thu nhập trung vị
10.4.1Tỷ trọng giá trị lao động trong GDP
10.4.2Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (Gini)
10.7.1Chi phí tuyển dụng lao động di cư phải trả so với thu nhập tháng ở nước đến
Mục tiêu 11 – Đô thị bền vững
11.1.1Tỷ lệ dân số sống trong nhà tạm
11.5.1Số người chết, mất tích, bị thương do thiên tai trên 100.000 dân
11.5.2Tổng giá trị thiệt hại do thiên tai
11.6.1Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý
11.8.1Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới
11.8.2Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý
Mục tiêu 12 – Sản xuất và tiêu dùng bền vững
12.4.2Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý
12.4.3Tỷ lệ khu vực ô nhiễm môi trường đất được xử lý, cải tạo, phục hồi
Mục tiêu 13 – Hành động khí hậu
13.1.1Số người chết, mất tích, bị thương do thiên tai trên 100.000 dân
13.2.2Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người
13.3.1.aTỷ lệ cơ sở phát thải KNK xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm phát thải
13.3.2Tỷ lệ dân số được phổ biến kiến thức phòng, chống thiên tai
Mục tiêu 14 – Tài nguyên biển
14.1.1.aTỷ lệ điểm quan trắc nước biển ven bờ đạt quy chuẩn
14.5.1Tỷ lệ diện tích khu bảo tồn biển, ven biển trên vùng biển quốc gia
Mục tiêu 15 – Hệ sinh thái trên cạn
15.1.1Tỷ lệ che phủ rừng
15.1.2Tỷ lệ diện tích khu bảo tồn thiên nhiên trên đất liền
15.2.1.aDiện tích rừng được bảo vệ
15.3.1Tỷ lệ diện tích đất bị thoái hóa
15.6.1Tỷ lệ tỉnh, thành tham gia cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn gen
15.6.2Số lượng hồ sơ tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích
Mục tiêu 16 – Hòa bình, công lý, thể chế
16.1.1Số nạn nhân của tội cố ý giết người trên 100.000 dân
16.1.3Tỷ lệ dân số bị bạo lực
16.1.4Tỷ lệ dân số cảm thấy an toàn khi đi bộ một mình sau khi trời tối
16.2.1Tỷ lệ người dưới 18 tuổi từng bị xử phạt thể chất, tinh thần bởi người chăm sóc
16.2.2Số nạn nhân mua bán người được phát hiện trên 100.000 dân
16.2.3Tỷ lệ người 18–29 tuổi từng bị bạo lực tình dục trước 18 tuổi
16.3.1Tỷ lệ nạn nhân bạo lực đã trình báo cơ quan có thẩm quyền
16.4.2Tổng số vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái phép bị tịch thu
16.5.1Tỷ lệ người phải trả chi phí không chính thức khi dùng dịch vụ công
16.5.2Tỷ lệ doanh nghiệp phải trả chi phí không chính thức khi dùng dịch vụ công
16.6.1Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước so với dự toán được phê duyệt
16.6.2Tỷ lệ dân số hài lòng về dịch vụ công
16.9.1Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi đã được đăng ký khai sinh
Mục tiêu 17 – Quan hệ đối tác
17.1.1Tỷ lệ thu ngân sách nhà nước so với GDP
17.1.2Tỷ trọng các khoản chi được bảo đảm từ nguồn thu thuế
17.3.1.aVốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
17.3.1.bVốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
17.4.1Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài so với kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ
17.6.1Số thuê bao internet băng rộng trên 100 dân
17.8.1Tỷ lệ người sử dụng internet
17.11.1Trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
17.17.1Tổng số dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
17.19.1Tỷ lệ đăng ký khai sinh
17.19.2Tỷ lệ đăng ký khai tử

Đối tượng và cách áp dụng

Đối tượng thực hiện: cơ quan thống kê trung ương chủ trì; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thu thập, tổng hợp chỉ tiêu được phân công và gửi về để tổng hợp, công bố. Đối tượng sử dụng: cơ quan hoạch định chính sách, địa phương, nhà nghiên cứu, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp và tổ chức xã hội.

  1. Tra cứu chỉ tiêu liên quan đến lĩnh vực hoạt động và địa bàn của tổ chức.
  2. Dùng số liệu công bố làm đường cơ sở và bối cảnh khi xây dựng Lý thuyết thay đổi, đánh giá trọng yếu.
  3. Lựa chọn chỉ tiêu doanh nghiệp tương ứng để báo cáo đóng góp (xem bảng 3.1).
  4. Thống nhất định nghĩa, phương pháp tính với Phụ lục II để số liệu so sánh được.
  5. Trình bày đóng góp theo mã chỉ tiêu quốc gia trong báo cáo phát triển bền vững.

3.1. Liên kết chỉ tiêu quốc gia với chỉ tiêu doanh nghiệp

Chỉ tiêu quốc giaChỉ tiêu tương ứng ở doanh nghiệpLiên kết khung
1.3.1.a / 1.3.1.b% lao động có BHXH, BHTNCSI L15; GRI 401-2
4.3.1.b% lao động được đào tạo; giờ đào tạo bình quânCSI I17; GRI 404-1
5.5.2% nữ trong vị trí lãnh đạo, quản lýCSI I12, I13; GRI 405-1
6.3.1.a% nước thải xử lý đạt chuẩn trước khi xảCSI I33; GRI 303-4
7.2.1 / 7.3.1.b% năng lượng tái tạo; cường độ năng lượngCSI I25, I26; GRI 103 (302)
8.8.1Số người bị tai nạn lao độngCSI I19; GRI 403-9
12.4.2% chất thải nguy hại được thu gom, xử lýCSI E5; GRI 306-3
13.3.1.aCó kế hoạch giảm phát thải KNKCSI E21; GRI 102-1
16.5.2Không trả chi phí không chính thức; chính sách chống tham nhũngCSI G18; GRI 205
Quy trình thu thập, tổng hợp và công bố chỉ tiêu; thay đổi từ Thông tư 03/2019 sang Thông tư 02/2025.
Hình 2. Quy trình thu thập, tổng hợp và công bố chỉ tiêu; thay đổi từ Thông tư 03/2019 sang Thông tư 02/2025. (Ảnh do AI tạo) / Figure 2. How indicators are collected, compiled and published; the change from Circular 03/2019 to Circular 02/2025. (AI-generated image)

Ví dụ thực hành

Tình huống giả định: Công ty dệt may S (Nam Định), 3.000 lao động, muốn trình bày đóng góp vào SDGs của Việt Nam trong báo cáo phát triển bền vững 2026.
Mã chỉ tiêuChỉ tiêu quốc giaSố liệu của công ty
1.3.1.aTỷ lệ người lao động tham gia BHXH100% lao động hợp đồng có BHXH (bình quân tỉnh: tham chiếu số liệu công bố)
5.5.2Tỷ lệ nữ là nhà lãnh đạo42% vị trí tổ trưởng trở lên là nữ
8.8.1Số người bị tai nạn lao động4 vụ, giảm 50% so với năm trước
6.3.1.aKhu công nghiệp có xử lý nước thải tập trung đạt chuẩnNhà máy đấu nối 100% vào trạm xử lý tập trung của khu công nghiệp
13.3.1.aCơ sở phát thải KNK có kế hoạch giảm phát thảiĐã kiểm kê và có kế hoạch giảm 15% cường độ phát thải đến 2030

Lưu ý khi sử dụng tại Việt Nam

  • Dùng đúng phiên bản: từ 10/3/2025, trích dẫn theo Thông tư 02/2025/TT-BKHĐT; mã và tên chỉ tiêu có thay đổi so với Thông tư 03/2019.
  • Cơ quan đầu mối: sau sắp xếp bộ máy năm 2025, kiểm tra tên cơ quan thống kê và đầu mối công bố hiện hành trước khi trích dẫn nguồn.
  • Chỉ tiêu quốc gia khác chỉ tiêu doanh nghiệp: doanh nghiệp không “đạt” chỉ tiêu quốc gia mà đóng góp vào chỉ tiêu đó; cần trình bày rõ phạm vi.
  • Kỳ công bố khác nhau: nhiều chỉ tiêu chỉ có số liệu theo năm, hai năm hoặc năm năm (từ tổng điều tra) – kiểm tra Phụ lục II trước khi dùng làm đường cơ sở.
  • Liên kết khung quốc tế: mã chỉ tiêu bám theo khung SDGs toàn cầu nên dễ đối chiếu với GRI, IRIS+, SDG Impact Standards.

Phương pháp & phạm vi phân tích

Nội dung tổng hợp, diễn giải từ FTS Impact Lab và tài liệu cơ quan ban hành; cần kiểm tra phiên bản, nguồn trước công bố.

Nguồn tham khảo

  1. Thông tư 02/2025/TT-BKHĐT ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam ↗ (truy cập 2026-10-24)
  2. Báo Chính phủ – Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam ↗ (truy cập 2026-10-24)
  3. VnEconomy – Thống kê phát triển bền vững của Việt Nam qua 145 chỉ tiêu ↗ (truy cập 2026-10-24)
  4. Đối chiếu: Khung chỉ tiêu SDGs toàn cầu (UN Statistics Division); Quyết định 622/QĐ-TTg (2017); Bộ chỉ số CSI; GRI (truy cập 2026-10-24)

Báo cáo sai sót / vi phạm

Cần nghiên cứu hoặc tư vấn chuyên môn? Liên hệ →