Mục lục
##
Tổng quan và nguồn gốc
| Mục | Thông tin |
|---|---|
| Tên tiếng Việt | 17 Mục tiêu Phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững) |
| Tên tiếng Anh | Sustainable Development Goals (SDGs) – Transforming our world: the 2030 Agenda for Sustainable Development |
| Đơn vị ban hành/quản lý | Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua (Nghị quyết A/RES/70/1, 25/9/2015). Khung chỉ tiêu toàn cầu do Ủy ban Thống kê LHQ quản lý. Tại Việt Nam: Kế hoạch hành động quốc gia (Quyết định 622/QĐ-TTg năm 2017). |
| Bản chất | Cam kết chính trị toàn cầu, không ràng buộc pháp lý; gồm 17 mục tiêu, 169 mục tiêu cụ thể và hơn 230 chỉ tiêu toàn cầu. |
| Phạm vi tham chiếu | Áp dụng cho mọi quốc gia giai đoạn 2016–2030; doanh nghiệp, tổ chức dùng để định hướng chiến lược và báo cáo đóng góp. |
SDGs kế thừa 8 Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs, 2000–2015) nhưng mở rộng sang môi trường, bất bình đẳng, thể chế, với nguyên tắc “Không để ai bị bỏ lại phía sau”. Việt Nam cụ thể hóa thành 17 mục tiêu chung và 115 mục tiêu cụ thể (VSDGs), có lộ trình đến 2030 và Bộ chỉ tiêu thống kê PTBV gồm 145 chỉ tiêu (Thông tư 02/2025/TT-BKHĐT).
Mục đích và cấu trúc chính
Mục đích: chấm dứt nghèo đói, bảo vệ hành tinh và bảo đảm thịnh vượng, hòa bình cho mọi người. Cấu trúc ba tầng: 17 mục tiêu → 169 mục tiêu cụ thể → hơn 230 chỉ tiêu; các mục tiêu cụ thể đánh số (ví dụ 8.7) và nhóm chữ cái (ví dụ 8.a) là phương thức thực hiện.
2.1. Đủ 17 mục tiêu, số mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu gợi ý cho doanh nghiệp
| # | Mục tiêu | Số mục tiêu cụ thể | Ví dụ chỉ tiêu cho doanh nghiệp |
|---|---|---|---|
| 1 | Xóa nghèo dưới mọi hình thức ở mọi nơi | 7 | Lương đủ sống; % lao động có BHXH |
| 2 | Xóa đói, bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng, thúc đẩy nông nghiệp bền vững | 8 | Thu nhập nông hộ trong chuỗi cung ứng; % nguyên liệu canh tác bền vững |
| 3 | Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh, nâng cao phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi | 13 | LTIFR; % lao động được khám sức khỏe định kỳ |
| 4 | Bảo đảm giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và học tập suốt đời | 10 | Giờ đào tạo bình quân/lao động; học bổng |
| 5 | Đạt bình đẳng giới, tăng quyền năng cho phụ nữ và trẻ em gái | 9 | % nữ quản lý; chênh lệch lương theo giới |
| 6 | Bảo đảm đầy đủ, quản lý bền vững tài nguyên nước và hệ thống vệ sinh | 8 | Lượng nước khai thác; % nước thải đạt chuẩn |
| 7 | Bảo đảm tiếp cận năng lượng bền vững, đáng tin cậy, khả năng chi trả | 5 | % năng lượng tái tạo; cường độ năng lượng |
| 8 | Tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện; việc làm đầy đủ, năng suất, việc làm tốt | 12 | Số việc làm tạo ra; tỷ lệ nghỉ việc |
| 9 | Hạ tầng có khả năng chống chịu, công nghiệp hóa bao trùm, bền vững, đổi mới | 8 | Chi R&D/doanh thu; số sáng kiến |
| 10 | Giảm bất bình đẳng trong và giữa các quốc gia | 10 | Tỷ lệ thu nhập cao nhất/trung vị; tuyển dụng người khuyết tật |
| 11 | Đô thị và khu dân cư an toàn, có khả năng chống chịu, bền vững | 10 | Công trình xanh được chứng nhận; nhà ở cho công nhân |
| 12 | Bảo đảm sản xuất và tiêu dùng bền vững | 11 | % chất thải tái chế; % bao bì tái chế được |
| 13 | Hành động khẩn cấp ứng phó biến đổi khí hậu và tác động của nó | 5 | Phát thải phạm vi 1–2–3; mục tiêu giảm phát thải |
| 14 | Bảo tồn, sử dụng bền vững đại dương, biển và nguồn lợi biển | 10 | % thủy sản có chứng nhận bền vững; nhựa thải ra biển |
| 15 | Bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái trên cạn, quản lý rừng bền vững, chống sa mạc hóa, suy thoái đất, mất đa dạng sinh học | 12 | % gỗ có chứng nhận FSC; diện tích phục hồi |
| 16 | Xã hội hòa bình, công bằng, bao trùm; thể chế hiệu quả, có trách nhiệm giải trình | 12 | Số vụ tham nhũng được xác nhận; % nhân viên được đào tạo đạo đức kinh doanh |
| 17 | Tăng cường phương thức thực hiện và quan hệ đối tác toàn cầu vì phát triển bền vững | 19 | Số quan hệ đối tác công – tư; thuế đã nộp theo quốc gia |
Đối tượng và cách áp dụng
Đối tượng: cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức xã hội, trường đại học. Với doanh nghiệp, cách tiếp cận phổ biến dựa trên SDG Compass (GRI, UN Global Compact, WBCSD):
- Hiểu SDGs và trách nhiệm của doanh nghiệp.
- Xác định ưu tiên: lập bản đồ chuỗi giá trị, tìm nơi tác động tích cực và tiêu cực lớn nhất.
- Đặt mục tiêu cụ thể, có chỉ số, gắn với mục tiêu cụ thể của SDGs (ví dụ 7.2, 8.7, 12.5).
- Tích hợp vào chiến lược, quy trình, hệ thống khen thưởng.
- Báo cáo và truyền thông bằng số liệu (GRI, CoP của UN Global Compact).
Ví dụ thực hành
Tình huống giả định: Công ty chế biến cà phê P (Đắk Lắk), thu mua từ 4.000 nông hộ, xuất khẩu sang EU.
| Mục tiêu cụ thể | Hoạt động | Chỉ tiêu đo |
|---|---|---|
| 2.3 / 2.4 | Tập huấn canh tác tái sinh, hỗ trợ cây giống | Năng suất và thu nhập nông hộ; % diện tích canh tác bền vững |
| 8.7 | Kiểm tra lao động trẻ em trong mùa thu hoạch | % nông hộ được kiểm tra; số ca phát hiện và khắc phục |
| 12.5 | Tận dụng vỏ cà phê làm phân hữu cơ | % phụ phẩm được tái sử dụng |
| 13.2 | Kiểm kê phát thải, chuyển sang lò sấy biomass | tCO₂e/tấn sản phẩm |
| 15.2 | Truy xuất nguồn gốc không phá rừng (phục vụ EUDR) | % sản lượng có tọa độ vườn, không phá rừng |
Thay vì gắn 17 biểu tượng, công ty chọn 5 mục tiêu cụ thể nơi tác động lớn nhất và có số liệu đo được – đây là cách liên kết SDGs thực chất.
Lưu ý khi sử dụng tại Việt Nam
- Tránh “SDG-washing”: chỉ gắn SDG khi có hoạt động, chỉ tiêu, số liệu cụ thể; nêu cả tác động tiêu cực.
- Dùng VSDGs: đối chiếu với 115 mục tiêu cụ thể của Việt Nam và 145 chỉ tiêu thống kê quốc gia để báo cáo phù hợp ưu tiên trong nước.
- Liên kết khuôn khổ khác: GRI, IRIS+, SDG Impact Standards, ISO/UNDP 53001 đều có hướng dẫn liên kết với SDGs.
- Giai đoạn nước rút đến 2030: nhiều mục tiêu toàn cầu đang chậm tiến độ; doanh nghiệp nên ưu tiên mục tiêu có tác động trực tiếp, đo được.
- Không dùng biểu tượng SDG chính thức cho mục đích thương mại khi chưa tuân thủ hướng dẫn sử dụng biểu tượng của LHQ.
Phương pháp & phạm vi phân tích
Nội dung tổng hợp, diễn giải từ FTS Impact Lab và tài liệu cơ quan ban hành; cần kiểm tra phiên bản, nguồn trước công bố.
Nguồn tham khảo
- Liên Hợp Quốc – The 17 Goals ↗ (truy cập 2026-10-24)
- UN Statistics Division – Global indicator framework ↗ (truy cập 2026-10-24)
- SDG Compass (GRI, UN Global Compact, WBCSD) ↗ (truy cập 2026-10-24)
- Quyết định 622/QĐ-TTg (2017) Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030; Thông tư 02/2025/TT-BKHĐT (truy cập 2026-10-24)
