Âm lịch: 16/09/2026Hệ thống từ thiện Fly To Sky Về chúng tôiLiên hệEN

SDGs – 17 Mục tiêu Phát triển bền vững

17 Mục tiêu Phát triển bền vững là “ngôn ngữ chung” của chính phủ, doanh nghiệp và tổ chức xã hội đến năm 2030, nhưng nhiều báo cáo chỉ dừng ở việc gắn biểu tượng. Trên Bền vững 360°, chuyên gia FTS CSRA trình bày đủ 17 mục tiêu, 169 mục tiêu cụ thể, chỉ tiêu gợi ý cho doanh nghiệp, cách Việt Nam cụ thể hóa SDGs và cách liên kết hoạt động với SDGs một cách thực chất.

SDGs – 17 Mục tiêu Phát triển bền vững
SDGs – 17 Mục tiêu Phát triển bền vững · Ảnh: FTS CSRA
Mục lục
  1. Mục đích và cấu trúc chính
  2. 2.1. Đủ 17 mục tiêu, số mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu gợi ý cho doanh nghiệp
  3. Đối tượng và cách áp dụng
  4. Ví dụ thực hành
  5. Lưu ý khi sử dụng tại Việt Nam

##

SDGs – 17 Mục tiêu Phát triển bền vững
SDGs – 17 Mục tiêu Phát triển bền vững · Ảnh: FTS CSRA

Tổng quan và nguồn gốc

MụcThông tin
Tên tiếng Việt17 Mục tiêu Phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững)
Tên tiếng AnhSustainable Development Goals (SDGs) – Transforming our world: the 2030 Agenda for Sustainable Development
Đơn vị ban hành/quản lýĐại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua (Nghị quyết A/RES/70/1, 25/9/2015). Khung chỉ tiêu toàn cầu do Ủy ban Thống kê LHQ quản lý. Tại Việt Nam: Kế hoạch hành động quốc gia (Quyết định 622/QĐ-TTg năm 2017).
Bản chấtCam kết chính trị toàn cầu, không ràng buộc pháp lý; gồm 17 mục tiêu, 169 mục tiêu cụ thể và hơn 230 chỉ tiêu toàn cầu.
Phạm vi tham chiếuÁp dụng cho mọi quốc gia giai đoạn 2016–2030; doanh nghiệp, tổ chức dùng để định hướng chiến lược và báo cáo đóng góp.

SDGs kế thừa 8 Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs, 2000–2015) nhưng mở rộng sang môi trường, bất bình đẳng, thể chế, với nguyên tắc “Không để ai bị bỏ lại phía sau”. Việt Nam cụ thể hóa thành 17 mục tiêu chung và 115 mục tiêu cụ thể (VSDGs), có lộ trình đến 2030 và Bộ chỉ tiêu thống kê PTBV gồm 145 chỉ tiêu (Thông tư 02/2025/TT-BKHĐT).

Mục đích và cấu trúc chính

Mục đích: chấm dứt nghèo đói, bảo vệ hành tinh và bảo đảm thịnh vượng, hòa bình cho mọi người. Cấu trúc ba tầng: 17 mục tiêu → 169 mục tiêu cụ thể → hơn 230 chỉ tiêu; các mục tiêu cụ thể đánh số (ví dụ 8.7) và nhóm chữ cái (ví dụ 8.a) là phương thức thực hiện.

2.1. Đủ 17 mục tiêu, số mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu gợi ý cho doanh nghiệp

#Mục tiêuSố mục tiêu cụ thểVí dụ chỉ tiêu cho doanh nghiệp
1Xóa nghèo dưới mọi hình thức ở mọi nơi7Lương đủ sống; % lao động có BHXH
2Xóa đói, bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng, thúc đẩy nông nghiệp bền vững8Thu nhập nông hộ trong chuỗi cung ứng; % nguyên liệu canh tác bền vững
3Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh, nâng cao phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi13LTIFR; % lao động được khám sức khỏe định kỳ
4Bảo đảm giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và học tập suốt đời10Giờ đào tạo bình quân/lao động; học bổng
5Đạt bình đẳng giới, tăng quyền năng cho phụ nữ và trẻ em gái9% nữ quản lý; chênh lệch lương theo giới
6Bảo đảm đầy đủ, quản lý bền vững tài nguyên nước và hệ thống vệ sinh8Lượng nước khai thác; % nước thải đạt chuẩn
7Bảo đảm tiếp cận năng lượng bền vững, đáng tin cậy, khả năng chi trả5% năng lượng tái tạo; cường độ năng lượng
8Tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện; việc làm đầy đủ, năng suất, việc làm tốt12Số việc làm tạo ra; tỷ lệ nghỉ việc
9Hạ tầng có khả năng chống chịu, công nghiệp hóa bao trùm, bền vững, đổi mới8Chi R&D/doanh thu; số sáng kiến
10Giảm bất bình đẳng trong và giữa các quốc gia10Tỷ lệ thu nhập cao nhất/trung vị; tuyển dụng người khuyết tật
11Đô thị và khu dân cư an toàn, có khả năng chống chịu, bền vững10Công trình xanh được chứng nhận; nhà ở cho công nhân
12Bảo đảm sản xuất và tiêu dùng bền vững11% chất thải tái chế; % bao bì tái chế được
13Hành động khẩn cấp ứng phó biến đổi khí hậu và tác động của nó5Phát thải phạm vi 1–2–3; mục tiêu giảm phát thải
14Bảo tồn, sử dụng bền vững đại dương, biển và nguồn lợi biển10% thủy sản có chứng nhận bền vững; nhựa thải ra biển
15Bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái trên cạn, quản lý rừng bền vững, chống sa mạc hóa, suy thoái đất, mất đa dạng sinh học12% gỗ có chứng nhận FSC; diện tích phục hồi
16Xã hội hòa bình, công bằng, bao trùm; thể chế hiệu quả, có trách nhiệm giải trình12Số vụ tham nhũng được xác nhận; % nhân viên được đào tạo đạo đức kinh doanh
17Tăng cường phương thức thực hiện và quan hệ đối tác toàn cầu vì phát triển bền vững19Số quan hệ đối tác công – tư; thuế đã nộp theo quốc gia
17 Mục tiêu Phát triển bền vững và tổng số 169 mục tiêu cụ thể (bảng màu trung tính, không dùng biểu tượng chính thức).
Hình 1. 17 Mục tiêu Phát triển bền vững và tổng số 169 mục tiêu cụ thể (bảng màu trung tính, không dùng biểu tượng chính thức). (Ảnh do AI tạo) / Figure 1. The 17 Sustainable Development Goals and 169 targets (neutral palette, not the official icons). (AI-generated image)

Đối tượng và cách áp dụng

Đối tượng: cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức xã hội, trường đại học. Với doanh nghiệp, cách tiếp cận phổ biến dựa trên SDG Compass (GRI, UN Global Compact, WBCSD):

  1. Hiểu SDGs và trách nhiệm của doanh nghiệp.
  2. Xác định ưu tiên: lập bản đồ chuỗi giá trị, tìm nơi tác động tích cực và tiêu cực lớn nhất.
  3. Đặt mục tiêu cụ thể, có chỉ số, gắn với mục tiêu cụ thể của SDGs (ví dụ 7.2, 8.7, 12.5).
  4. Tích hợp vào chiến lược, quy trình, hệ thống khen thưởng.
  5. Báo cáo và truyền thông bằng số liệu (GRI, CoP của UN Global Compact).
Năm trụ cột (5P) của Chương trình nghị sự 2030 và số liệu chính của SDGs toàn cầu, Việt Nam.
Hình 2. Năm trụ cột (5P) của Chương trình nghị sự 2030 và số liệu chính của SDGs toàn cầu, Việt Nam. (Ảnh do AI tạo) / Figure 2. The five Ps of the 2030 Agenda with key global and Vietnamese SDG figures. (AI-generated image)

Ví dụ thực hành

Tình huống giả định: Công ty chế biến cà phê P (Đắk Lắk), thu mua từ 4.000 nông hộ, xuất khẩu sang EU.
Mục tiêu cụ thểHoạt độngChỉ tiêu đo
2.3 / 2.4Tập huấn canh tác tái sinh, hỗ trợ cây giốngNăng suất và thu nhập nông hộ; % diện tích canh tác bền vững
8.7Kiểm tra lao động trẻ em trong mùa thu hoạch% nông hộ được kiểm tra; số ca phát hiện và khắc phục
12.5Tận dụng vỏ cà phê làm phân hữu cơ% phụ phẩm được tái sử dụng
13.2Kiểm kê phát thải, chuyển sang lò sấy biomasstCO₂e/tấn sản phẩm
15.2Truy xuất nguồn gốc không phá rừng (phục vụ EUDR)% sản lượng có tọa độ vườn, không phá rừng

Thay vì gắn 17 biểu tượng, công ty chọn 5 mục tiêu cụ thể nơi tác động lớn nhất và có số liệu đo được – đây là cách liên kết SDGs thực chất.

Lưu ý khi sử dụng tại Việt Nam

  • Tránh “SDG-washing”: chỉ gắn SDG khi có hoạt động, chỉ tiêu, số liệu cụ thể; nêu cả tác động tiêu cực.
  • Dùng VSDGs: đối chiếu với 115 mục tiêu cụ thể của Việt Nam và 145 chỉ tiêu thống kê quốc gia để báo cáo phù hợp ưu tiên trong nước.
  • Liên kết khuôn khổ khác: GRI, IRIS+, SDG Impact Standards, ISO/UNDP 53001 đều có hướng dẫn liên kết với SDGs.
  • Giai đoạn nước rút đến 2030: nhiều mục tiêu toàn cầu đang chậm tiến độ; doanh nghiệp nên ưu tiên mục tiêu có tác động trực tiếp, đo được.
  • Không dùng biểu tượng SDG chính thức cho mục đích thương mại khi chưa tuân thủ hướng dẫn sử dụng biểu tượng của LHQ.

Phương pháp & phạm vi phân tích

Nội dung tổng hợp, diễn giải từ FTS Impact Lab và tài liệu cơ quan ban hành; cần kiểm tra phiên bản, nguồn trước công bố.

Nguồn tham khảo

  1. Liên Hợp Quốc – The 17 Goals ↗ (truy cập 2026-10-24)
  2. UN Statistics Division – Global indicator framework ↗ (truy cập 2026-10-24)
  3. SDG Compass (GRI, UN Global Compact, WBCSD) ↗ (truy cập 2026-10-24)
  4. Quyết định 622/QĐ-TTg (2017) Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030; Thông tư 02/2025/TT-BKHĐT (truy cập 2026-10-24)

Báo cáo sai sót / vi phạm

Cần nghiên cứu hoặc tư vấn chuyên môn? Liên hệ →