Âm lịch: 16/09/2026Hệ thống từ thiện Fly To Sky Về chúng tôiLiên hệEN

SROI – Tỷ suất hoàn vốn xã hội và các nguyên tắc giá trị xã hội

Mỗi đồng chi cho chương trình xã hội tạo ra bao nhiêu giá trị cho cộng đồng? SROI trả lời bằng một tỷ số, nhưng con số chỉ đáng tin khi tuân thủ đúng nguyên tắc. Trên Bền vững 360°, chuyên gia FTS CSRA giải thích 8 nguyên tắc giá trị xã hội, 6 giai đoạn phân tích, 4 điều chỉnh tác động và cách tính tỷ số SROI, kèm ví dụ cụ thể và lưu ý khi áp dụng tại Việt Nam.

SROI – Tỷ suất hoàn vốn xã hội và các nguyên tắc giá trị xã hội
SROI – Tỷ suất hoàn vốn xã hội và các nguyên tắc giá trị xã hội · Ảnh: FTS CSRA
Mục lục
  1. Mục đích và cấu trúc chính
  2. 2.1. Tám nguyên tắc giá trị xã hội
  3. 2.2. Bốn điều chỉnh để tính tác động ròng
  4. 2.3. Sáu giai đoạn phân tích SROI
  5. Đối tượng và cách áp dụng
  6. Ví dụ thực hành
  7. Lưu ý khi sử dụng tại Việt Nam

##

SROI – Tỷ suất hoàn vốn xã hội và các nguyên tắc giá trị xã hội
SROI – Tỷ suất hoàn vốn xã hội và các nguyên tắc giá trị xã hội · Ảnh: FTS CSRA

Tổng quan và nguồn gốc

MụcThông tin
Tên tiếng ViệtTỷ suất hoàn vốn xã hội (SROI) và các nguyên tắc giá trị xã hội
Tên tiếng AnhSocial Return on Investment (SROI); Principles of Social Value
Đơn vị ban hành/quản lýSocial Value International (SVI) – mạng lưới toàn cầu về giá trị xã hội, quản lý nguyên tắc, chuẩn thực hành và chương trình đảm bảo báo cáo SROI.
Bản chấtPhương pháp phân tích dựa trên nguyên tắc; không phải chứng nhận tổ chức. Báo cáo SROI có thể được SVI thẩm định (assurance).
Phạm vi tham chiếuDự án xã hội, doanh nghiệp xã hội, CSR, chính sách công, mua sắm có giá trị xã hội; dùng để dự báo (trước khi làm) hoặc đánh giá (sau khi làm).

SROI được REDF (Mỹ) phát triển cuối thập niên 1990, sau đó được chuẩn hóa tại Anh qua “Hướng dẫn SROI” (Văn phòng Nội các Anh, 2009, cập nhật 2012). Bộ nguyên tắc gồm 7 nguyên tắc, sau đó Social Value International bổ sung nguyên tắc thứ 8 – Phản hồi, điều chỉnh (Be responsive) và ban hành chuẩn áp dụng riêng cho nguyên tắc này.

Mục đích và cấu trúc chính

Mục đích: đo lường thay đổi có ý nghĩa với bên liên quan và thể hiện bằng giá trị tiền tệ để so sánh với nguồn lực bỏ ra. Công thức:

SROI = Giá trị hiện tại của tác động ròng / Giá trị hiện tại của đầu tư. Tỷ số 3 : 1 nghĩa là mỗi 1 đồng đầu tư tạo ra khoảng 3 đồng giá trị xã hội.

2.1. Tám nguyên tắc giá trị xã hội

#Nguyên tắcNội dung
1Huy động sự tham gia của bên liên quan (Involve stakeholders)Bên liên quan quyết định điều gì được đo và cách định giá
2Hiểu điều gì thay đổi (Understand what changes)Nêu rõ thay đổi xảy ra thế nào, có bằng chứng, cả tích cực và tiêu cực, chủ đích và ngoài ý muốn
3Định giá những điều quan trọng (Value the things that matter)Dùng giá trị đại diện tài chính (proxy) để thể hiện mức quan trọng của kết quả với bên liên quan
4Chỉ đưa vào điều trọng yếu (Only include what is material)Chỉ tính thông tin, bằng chứng đủ quan trọng để ảnh hưởng quyết định
5Không phóng đại (Do not over-claim)Chỉ tính phần giá trị tổ chức thực sự tạo ra (trừ deadweight, attribution…)
6Minh bạch (Be transparent)Công bố cơ sở phân tích, giả định, nguồn dữ liệu, và việc đã trao đổi với bên liên quan
7Kiểm chứng kết quả (Verify the result)Bảo đảm kiểm chứng độc lập phù hợp
8Phản hồi, điều chỉnh (Be responsive)Dùng kết quả để ra quyết định, tối ưu giá trị xã hội cho bên liên quan
Tám nguyên tắc giá trị xã hội của Social Value International.
Hình 1. Tám nguyên tắc giá trị xã hội của Social Value International. (Ảnh do AI tạo) / Figure 1. The eight principles of social value from Social Value International. (AI-generated image)

2.2. Bốn điều chỉnh để tính tác động ròng

Điều chỉnhÝ nghĩaVí dụ
DeadweightPhần kết quả vẫn xảy ra dù không có can thiệp20% học viên vẫn tìm được việc nếu không đào tạo
Thay thế (Displacement)Phần kết quả chỉ là dịch chuyển kết quả từ nơi khác5% việc làm lấy chỗ của lao động khác
Quy cho bên khác (Attribution)Phần kết quả do tổ chức, yếu tố khác đóng góp25% nhờ chương trình hỗ trợ việc làm của huyện
Suy giảm (Drop-off)Mức kết quả giảm dần qua từng năm sau can thiệpGiảm 30%/năm từ năm thứ hai

2.3. Sáu giai đoạn phân tích SROI

Giai đoạnNội dung
1Xác định phạm vi và bên liên quan chính
2Lập bản đồ kết quả (bản đồ tác động – impact map)
3Chứng minh kết quả bằng bằng chứng và gán giá trị
4Xác định tác động ròng (deadweight, displacement, attribution, drop-off)
5Tính tỷ số SROI, phân tích độ nhạy
6Báo cáo, sử dụng và tích hợp vào quản trị

Đối tượng và cách áp dụng

Đối tượng: tổ chức xã hội, doanh nghiệp xã hội, bộ phận CSR, nhà tài trợ, quỹ, cơ quan nhà nước muốn chứng minh giá trị của chương trình.

  1. Quyết định loại phân tích: dự báo (trước khi triển khai) hay đánh giá (dựa trên kết quả thực tế).
  2. Phỏng vấn, thảo luận với bên liên quan để xác định thay đổi quan trọng với họ.
  3. Chọn chỉ số và giá trị đại diện tài chính có nguồn rõ ràng (giá thị trường, chi phí tiết kiệm, khảo sát mức sẵn lòng chi trả).
  4. Áp dụng 4 điều chỉnh, chiết khấu về giá trị hiện tại.
  5. Phân tích độ nhạy với các giả định chính; trình bày cả câu chuyện thay đổi, không chỉ con số.
Ví dụ minh họa: từ giá trị gộp, trừ các điều chỉnh để ra giá trị ròng và tỷ số SROI.
Hình 2. Ví dụ minh họa: từ giá trị gộp, trừ các điều chỉnh để ra giá trị ròng và tỷ số SROI. (Ảnh do AI tạo) / Figure 2. Illustrative example: from gross value, deducting adjustments to reach net value and the SROI ratio. (AI-generated image)

Ví dụ thực hành

Tình huống giả định: Chương trình đào tạo nghề may cho 100 phụ nữ khó khăn tại Hải Phòng, chi phí 20 triệu đồng/học viên, tổng đầu tư 2 tỷ đồng (bảng dưới tính theo đơn vị trăm triệu đồng, tức đầu tư = 20).
Kết quảGiá trị đại diệnGiá trị gộp (trăm triệu đồng)
Có việc làm ổn địnhThu nhập tăng thêm 3 năm70
Tự tin, sức khỏe tinh thần tốt hơnChi phí tư vấn tâm lý tương đương18
Con cái được chăm sóc, học tập tốt hơnChi phí học thêm tiết kiệm được12
Tổng giá trị gộp100
Sau deadweight 20%, displacement 5%, attribution 25%57
SROI = 57 / 20≈ 2,85 : 1

Phân tích độ nhạy cho thấy nếu tỷ lệ deadweight là 35% thì SROI giảm còn khoảng 2,3 : 1 – vẫn dương, nhưng cần nêu rõ trong báo cáo.

Lưu ý khi sử dụng tại Việt Nam

  • Không so sánh SROI giữa các tổ chức khi phạm vi, giả định khác nhau – SROI phù hợp nhất để so sánh phương án trong cùng một chương trình.
  • Giá trị đại diện: ưu tiên số liệu Việt Nam (thu nhập theo vùng của Cục Thống kê, chi phí dịch vụ y tế, giáo dục trong nước) thay vì lấy số nước ngoài.
  • Tránh phóng đại: áp dụng đủ 4 điều chỉnh; công bố giả định để người đọc kiểm tra.
  • Bên liên quan là trung tâm: cần tham vấn trực tiếp người hưởng lợi, không chỉ ý kiến của ban quản lý dự án.
  • Dùng kết hợp: Lý thuyết thay đổi để xác định kết quả; OECD-DAC để đánh giá tổng thể; B4SI để báo cáo đầu tư cộng đồng.

Phương pháp & phạm vi phân tích

Nội dung tổng hợp, diễn giải từ FTS Impact Lab và tài liệu cơ quan ban hành; cần kiểm tra phiên bản, nguồn trước công bố.

Nguồn tham khảo

  1. Social Value International – Standards and Principles ↗ (truy cập 2026-10-24)
  2. Social Value International – Principle 8: Be Responsive ↗ (truy cập 2026-10-24)
  3. Principles of Social Value (Social Value UK) ↗ (truy cập 2026-10-24)
  4. Đối chiếu: A Guide to Social Return on Investment (Cabinet Office, 2012); Lý thuyết thay đổi; Năm chiều tác động (truy cập 2026-10-24)

Báo cáo sai sót / vi phạm

Cần nghiên cứu hoặc tư vấn chuyên môn? Liên hệ →