Mục lục
##
Tổng quan và nguồn gốc
| Mục | Thông tin |
|---|---|
| Tên tiếng Việt | Hệ thống quản lý chống hối lộ – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng |
| Tên tiếng Anh | ISO 37001:2025 – Anti-bribery management systems – Requirements with guidance for use |
| Đơn vị ban hành/quản lý | Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO), Ban kỹ thuật ISO/TC 309 (Quản trị tổ chức). Chứng nhận do tổ chức chứng nhận độc lập thực hiện. |
| Bản chất | Tiêu chuẩn hệ thống quản lý có thể chứng nhận. Chứng nhận cho thấy tổ chức đã áp dụng các biện pháp hợp lý, tương xứng; không bảo đảm không xảy ra hối lộ. |
| Phạm vi tham chiếu | Hối lộ trong khu vực công, tư và phi lợi nhuận; hối lộ do tổ chức, nhân sự hoặc đối tác thực hiện; cả đưa và nhận hối lộ, trực tiếp hoặc gián tiếp. Không bao quát gian lận, độc quyền, rửa tiền (có thể mở rộng tự nguyện). |
ISO 37001 ra đời năm 2016, dựa trên tiêu chuẩn BS 10500 của Anh. Phiên bản thứ hai ISO 37001:2025 được ban hành tháng 2/2025, thay thế bản 2016. Tổ chức đã được chứng nhận phải chuyển đổi trước ngày 28/02/2027. Thay đổi chính: bổ sung yếu tố biến đổi khí hậu ở điều 4.1–4.2, thêm điều 5.1.3 về văn hóa chống hối lộ, điều 6.3 hoạch định thay đổi, nhận thức về xung đột lợi ích trong tuyển dụng, và nêu rõ mua bán – sáp nhập là lĩnh vực rủi ro.
Mục đích và cấu trúc chính
Mục đích: giúp tổ chức phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với hối lộ, đồng thời tuân thủ luật chống hối lộ và các cam kết tự nguyện. Tiêu chuẩn theo cấu trúc hài hòa (HS) với 10 điều; yêu cầu bắt buộc ở điều 4–10. Điểm cốt lõi là nguyên tắc tương xứng: biện pháp kiểm soát phụ thuộc mức độ rủi ro hối lộ đã đánh giá.
2.1. Toàn bộ điều khoản và yêu cầu chính
| Điều | Yêu cầu chính |
|---|---|
| Điều 4 – Bối cảnh | |
| 4.1 – 4.4 | Bối cảnh (gồm biến đổi khí hậu – bản 2025), nhu cầu bên quan tâm, phạm vi, hệ thống quản lý chống hối lộ |
| 4.5 | Đánh giá rủi ro hối lộ: nhận diện, phân tích, xếp hạng rủi ro; tiêu chí đánh giá; định kỳ và khi có thay đổi lớn (lưu thành văn bản) |
| Điều 5 – Lãnh đạo | |
| 5.1.1 | Cơ quan quản trị (HĐQT): phê duyệt chính sách, giám sát việc thực hiện |
| 5.1.2 | Lãnh đạo cao nhất: bảo đảm nguồn lực, truyền thông, không trả đũa người báo cáo |
| 5.1.3 | Văn hóa chống hối lộ (mới trong bản 2025) |
| 5.2 | Chính sách chống hối lộ: cấm hối lộ, tuân thủ pháp luật, khuyến khích báo cáo, hậu quả vi phạm |
| 5.3.1 – 5.3.3 | Vai trò, trách nhiệm; chức năng tuân thủ chống hối lộ độc lập, đủ thẩm quyền; ủy quyền ra quyết định |
| Điều 6 – Hoạch định | |
| 6.1 / 6.2 / 6.3 | Hành động xử lý rủi ro – cơ hội; mục tiêu chống hối lộ đo lường được; hoạch định thay đổi (mới 2025) |
| Điều 7 – Hỗ trợ | |
| 7.2.2 | Quy trình tuyển dụng: sàng lọc vị trí rủi ro, cam kết tuân thủ, nhận thức về xung đột lợi ích (bổ sung 2025), thưởng không khuyến khích hối lộ |
| 7.3 | Nhận thức và đào tạo cho nhân sự; đào tạo cho đối tác kinh doanh (7.3.3) |
| 7.4 / 7.5 | Trao đổi thông tin; thông tin dạng văn bản |
| Điều 8 – Thực hiện: 10 nhóm kiểm soát | |
| 8.1 | Hoạch định và kiểm soát vận hành |
| 8.2 | Thẩm định (due diligence) giao dịch, dự án, đối tác, nhân sự rủi ro cao |
| 8.3 | Kiểm soát tài chính: tách nhiệm vụ, hai chữ ký, hạn chế tiền mặt, đối chiếu thanh toán |
| 8.4 | Kiểm soát phi tài chính: mua sắm, bán hàng, nhân sự, pháp lý; mua bán – sáp nhập (bổ sung 2025) |
| 8.5 | Yêu cầu đơn vị bị kiểm soát và đối tác kinh doanh áp dụng kiểm soát tương xứng |
| 8.6 | Cam kết chống hối lộ từ đối tác (điều khoản hợp đồng, quyền chấm dứt) |
| 8.7 | Quà tặng, chiêu đãi, quyên góp, tài trợ: ngưỡng giá trị, phê duyệt, sổ đăng ký |
| 8.8 | Xử lý khi biện pháp kiểm soát chưa đủ (dừng, điều chỉnh, rút khỏi giao dịch) |
| 8.9 | Kênh phản ánh, tố giác: ẩn danh, bảo mật, chống trả đũa |
| 8.10 | Điều tra và xử lý hành vi hối lộ |
| Điều 9 – 10 | |
| 9.1 – 9.4 | Giám sát, đo lường; đánh giá nội bộ; xem xét của lãnh đạo cao nhất và HĐQT; xem xét của chức năng tuân thủ |
| 10.1 / 10.2 | Cải tiến liên tục; sự không phù hợp và hành động khắc phục (thứ tự đảo so với bản 2016) |
2.2. Chỉ tiêu theo dõi hiệu quả gợi ý
ISO 37001 không ấn định chỉ tiêu, nhưng điều 9.1 yêu cầu giám sát và đo lường. Bộ chỉ tiêu FTS CSRA đề xuất:
| Chỉ tiêu | Mục tiêu gợi ý |
|---|---|
| Tỷ lệ nhân sự vị trí rủi ro được đào tạo chống hối lộ trong năm | 100% |
| Tỷ lệ đối tác rủi ro cao được thẩm định trước khi ký hợp đồng | 100% |
| Số quà tặng, chiêu đãi vượt ngưỡng được khai báo, phê duyệt | Theo dõi / Track |
| Số phản ánh qua kênh tố giác; % được xử lý đúng hạn | ≥ 90% |
| Số vụ hối lộ được xác nhận; biện pháp xử lý | 0 |
| Tỷ lệ hợp đồng có điều khoản chống hối lộ | ≥ 95% |
Đối tượng và cách áp dụng
Đối tượng: mọi tổ chức – doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan công, tổ chức phi lợi nhuận – đặc biệt khi tham gia đấu thầu công, làm việc với cơ quan quản lý, dùng nhiều đại lý, trung gian, hoặc là nhà cung cấp cho tập đoàn đa quốc gia.
- HĐQT và lãnh đạo cao nhất cam kết; bổ nhiệm chức năng tuân thủ chống hối lộ có quyền tiếp cận trực tiếp HĐQT.
- Đánh giá rủi ro hối lộ theo quốc gia, lĩnh vực, giao dịch, đối tác, vị trí công việc.
- Ban hành chính sách chống hối lộ, quy định quà tặng – chiêu đãi – tài trợ, quy trình thẩm định đối tác.
- Thiết lập kiểm soát tài chính và phi tài chính tương xứng với rủi ro; đưa điều khoản chống hối lộ vào hợp đồng.
- Đào tạo nhân sự và đối tác rủi ro cao; mở kênh tố giác an toàn.
- Giám sát, đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo; mời tổ chức chứng nhận đánh giá nếu cần chứng chỉ.
Ví dụ thực hành
Tình huống giả định: Công ty xây dựng H (Hà Nội), 1.500 nhân sự, thường xuyên dự thầu dự án công và thuê đơn vị trung gian làm thủ tục giấy phép.
| Rủi ro | Kiểm soát áp dụng | Kết quả sau 12 tháng |
|---|---|---|
| Trung gian xin giấy phép (rủi ro rất cao) | Thẩm định tăng cường; hợp đồng có điều khoản chống hối lộ, quyền kiểm toán; thanh toán chỉ qua chuyển khoản theo hóa đơn | Chấm dứt 3/14 trung gian không minh bạch; 100% hợp đồng có điều khoản |
| Đấu thầu công | Tách người lập hồ sơ thầu và người phê duyệt chi phí; cấm tiếp khách cá nhân với bên mời thầu | 0 vụ việc bị phản ánh |
| Quà Tết cho khách hàng | Ngưỡng 1 triệu đồng/người; sổ đăng ký quà tặng; phê duyệt trước | Chi phí quà tặng giảm 40%, minh bạch hơn |
| Văn hóa | CEO truyền thông định kỳ; đường dây nóng ẩn danh do bên thứ ba vận hành | 17 phản ánh, 15 đã xử lý; không trả đũa |
Lưu ý khi sử dụng tại Việt Nam
- Khung pháp luật: Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 có chương riêng cho doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước; Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) quy định các tội nhận hối lộ, đưa hối lộ, môi giới hối lộ, kể cả trong doanh nghiệp ngoài nhà nước. ISO 37001 giúp hệ thống hóa nghĩa vụ này, không thay thế pháp luật.
- Văn hóa quà biếu: quà Lễ, Tết, “chi phí bôi trơn” cần được quy định rõ ngưỡng giá trị, đối tượng, phê duyệt và sổ theo dõi – đây là điểm đánh giá viên thường kiểm tra.
- Doanh nghiệp xuất khẩu, có vốn nước ngoài: đối tác thường yêu cầu tuân thủ các luật có hiệu lực ngoài lãnh thổ như FCPA (Hoa Kỳ), UK Bribery Act 2010 – ISO 37001 là bằng chứng tốt về “thủ tục phù hợp”.
- Chuyển đổi sang bản 2025: tổ chức đã có chứng chỉ bản 2016 cần cập nhật hệ thống trước 28/02/2027.
- Kết hợp hệ thống khác: có thể tích hợp với ISO 37301 (tuân thủ), ISO 9001, ISO 14001 vì cùng cấu trúc HS.
Phương pháp & phạm vi phân tích
Nội dung tổng hợp, diễn giải từ FTS Impact Lab và tài liệu cơ quan ban hành; cần kiểm tra phiên bản, nguồn trước công bố.
Nguồn tham khảo
- ISO 37001 – Anti-bribery management systems (trang chính thức ISO) ↗ (truy cập 2026-10-24)
- DQS: Revision 2025 of ISO 37001 ↗ (truy cập 2026-10-24)
- Luật Phòng, chống tham nhũng 2018; Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) (truy cập 2026-10-24)
- Đối chiếu: ISO 37301 (Hệ thống quản lý tuân thủ); ISO 37009 (Xung đột lợi ích); Nguyên tắc 10 UN Global Compact; GRI 205 (truy cập 2026-10-24)
