Mục lục
##
Tổng quan và nguồn gốc
| Mục | Thông tin |
|---|---|
| Tên tiếng Việt | Chuẩn Nhân đạo Cốt lõi về Chất lượng và Trách nhiệm giải trình (CHS) |
| Tên tiếng Anh | Core Humanitarian Standard on Quality and Accountability (CHS) – 2024 Edition |
| Đơn vị ban hành/quản lý | Đồng sở hữu: CHS Alliance, Sphere và Groupe URD. Xây dựng qua tham vấn rộng với hàng nghìn tổ chức, cá nhân và người dân bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng. |
| Bản chất | Bộ chuẩn tự nguyện gồm 9 cam kết và 50 yêu cầu, có thể dùng để tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, xác minh độc lập hoặc chứng nhận. |
| Phạm vi tham chiếu | Hoạt động nhân đạo, phát triển, bảo vệ, xây dựng hòa bình; áp dụng cho tổ chức quốc tế, tổ chức địa phương, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, nhóm cộng đồng làm việc trực tiếp hoặc qua đối tác. |
CHS ra đời năm 2014, hợp nhất các chuẩn trước đó (HAP 2010, People In Aid Code, Sphere Core Standards). Ấn bản thứ hai CHS 2024 được công bố năm 2024: diễn đạt mọi cam kết từ góc nhìn “Người dân và cộng đồng…”, mở rộng phạm vi ngoài lĩnh vực nhân đạo, nhấn mạnh phòng chống bóc lột, xâm hại tình dục, bảo vệ môi trường và vai trò của tác nhân địa phương. CHS là chuẩn nền tảng của Sổ tay Sphere.
Mục đích và cấu trúc chính
Mục đích: nâng cao chất lượng, hiệu quả và trách nhiệm giải trình của hỗ trợ dành cho người dân bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng và tình trạng dễ tổn thương. Mỗi cam kết đi kèm các yêu cầu đánh số (ví dụ 1.1–1.6) về việc tổ chức phải làm; phần lớn kết thúc bằng yêu cầu xây dựng cách tiếp cận thống nhất trong tổ chức (chính sách, hệ thống, nguồn lực).
2.1. Chín cam kết và 50 yêu cầu
| # | Cam kết | Số yêu cầu | Nội dung chính của các yêu cầu |
|---|---|---|---|
| 1 | Người dân và cộng đồng có thể thực hiện quyền của mình và tham gia vào các hành động, quyết định ảnh hưởng đến họ. | 6 | Cung cấp thông tin dễ hiểu; tham vấn và tạo cơ hội tham gia thực chất; chú ý nhóm bị loại trừ (phụ nữ, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em) |
| 2 | Người dân và cộng đồng tiếp cận hỗ trợ kịp thời, hiệu quả, phù hợp với nhu cầu và ưu tiên cụ thể của họ. | 6 | Đánh giá nhu cầu có phân tổ; thiết kế hỗ trợ theo bối cảnh; hỗ trợ đúng thời điểm; điều chỉnh khi nhu cầu thay đổi |
| 3 | Người dân và cộng đồng được chuẩn bị tốt hơn và có khả năng chống chịu cao hơn trước khủng hoảng tiềm tàng. | 5 | Phát huy năng lực địa phương; giảm rủi ro thiên tai; kế hoạch chuyển giao và rút lui; gắn với phát triển dài hạn |
| 4 | Người dân và cộng đồng tiếp cận hỗ trợ không gây hại cho con người hoặc môi trường. | 5 | Phân tích rủi ro gây hại; phòng chống bóc lột, xâm hại và quấy rối tình dục (PSEAH); bảo vệ dữ liệu cá nhân; giảm tác động môi trường |
| 5 | Người dân và cộng đồng có thể phản ánh mối quan ngại, khiếu nại một cách an toàn và được giải quyết. | 6 | Cơ chế khiếu nại do cộng đồng góp ý thiết kế; bảo mật, an toàn; xử lý kịp thời; chuyển tuyến vụ việc nhạy cảm |
| 6 | Người dân và cộng đồng tiếp cận hỗ trợ được phối hợp và bổ trợ lẫn nhau. | 4 | Tham gia cơ chế điều phối; chia sẻ thông tin; tránh trùng lặp, bỏ sót; tôn trọng vai trò chính quyền và tổ chức địa phương |
| 7 | Người dân và cộng đồng tiếp cận hỗ trợ được liên tục điều chỉnh, cải thiện dựa trên phản hồi và bài học. | 5 | Giám sát, đánh giá; dùng phản hồi để điều chỉnh; chia sẻ bài học; đổi mới |
| 8 | Người dân và cộng đồng tương tác với nhân viên, tình nguyện viên tôn trọng, có năng lực và được quản lý tốt. | 7 | Bộ quy tắc ứng xử; tuyển dụng an toàn; đào tạo; an toàn, sức khỏe tinh thần của nhân sự; quản lý hiệu quả công việc |
| 9 | Người dân và cộng đồng có thể kỳ vọng nguồn lực được quản lý có đạo đức và có trách nhiệm. | 6 | Sử dụng nguồn lực đúng mục đích; chống gian lận, tham nhũng; quản lý tài chính minh bạch; mua sắm có trách nhiệm |
2.2. Chỉ tiêu theo dõi gợi ý cho từng cam kết
CHS không quy định chỉ tiêu định lượng bắt buộc. FTS CSRA đề xuất bộ chỉ tiêu tối thiểu sau, nên kết hợp số liệu với khảo sát ý kiến người dân:
| Cam kết | Chỉ tiêu theo dõi gợi ý |
|---|---|
| 1 | % người dân được hỏi cho biết họ hiểu quyền lợi và được tham gia quyết định |
| 2 | Thời gian từ đánh giá nhu cầu đến khi hỗ trợ được trao (ngày); % hỗ trợ đúng nhóm ưu tiên |
| 3 | % dự án có kế hoạch chuyển giao, rút lui; số đối tác địa phương được tăng cường năng lực |
| 4 | % nhân sự, đối tác được đào tạo PSEAH; số sự cố gây hại được ghi nhận và xử lý |
| 5 | Số khiếu nại tiếp nhận; % được phản hồi đúng hạn; % người dân biết cách khiếu nại |
| 6 | Số cuộc họp điều phối tham gia; % hoạt động được báo cáo vào hệ thống điều phối chung |
| 7 | Số điều chỉnh chương trình dựa trên phản hồi cộng đồng |
| 8 | % nhân sự ký bộ quy tắc ứng xử; % hoàn thành đào tạo bắt buộc |
| 9 | Số vụ gian lận, tham nhũng phát hiện và xử lý; % chi phí được kiểm toán |
Đối tượng và cách áp dụng
Đối tượng: tổ chức phi chính phủ, quỹ xã hội, hội nhóm thiện nguyện, chương trình trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước tham gia cứu trợ.
- Tự đánh giá theo 50 yêu cầu bằng công cụ của CHS Alliance; xác định khoảng trống.
- Ưu tiên cam kết 4 (không gây hại, PSEAH) và cam kết 5 (cơ chế khiếu nại) – nền tảng của niềm tin cộng đồng.
- Lồng ghép yêu cầu CHS vào chu trình dự án: đánh giá nhu cầu, thiết kế, triển khai, giám sát, kết thúc.
- Thu thập phản hồi định kỳ từ người dân và công khai cách tổ chức đã điều chỉnh.
- Chọn mức xác minh phù hợp: tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, xác minh độc lập hoặc chứng nhận.
Ví dụ thực hành
Tình huống giả định: Quỹ thiện nguyện K hỗ trợ 2.000 hộ dân vùng lũ miền Trung bằng tiền mặt và vật dụng thiết yếu.
| Cam kết | Trước khi áp dụng CHS | Sau khi áp dụng CHS |
|---|---|---|
| 2 – Hỗ trợ đúng nhu cầu | Phát túi quà giống nhau cho mọi hộ | Khảo sát nhanh; 60% hộ nhận tiền mặt để tự chọn, ưu tiên hộ có người khuyết tật |
| 4 – Không gây hại | Chưa có quy định PSEAH cho tình nguyện viên | 100% tình nguyện viên ký bộ quy tắc ứng xử, được tập huấn |
| 5 – Khiếu nại an toàn | Không có kênh phản ánh | Đường dây nóng, hộp thư, Zalo; 46 phản ánh, 100% được trả lời trong 7 ngày |
| 9 – Nguồn lực minh bạch | Báo cáo thu chi tổng hợp | Công khai danh sách hỗ trợ theo thôn, sao kê tài khoản, kiểm toán độc lập |
Lưu ý khi sử dụng tại Việt Nam
- Pháp luật về vận động, tiếp nhận cứu trợ: tổ chức, cá nhân vận động quyên góp cần tuân thủ Nghị định 93/2021/NĐ-CP về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện; CHS giúp thực hiện tốt hơn yêu cầu công khai, minh bạch.
- Minh bạch tài chính: công khai sao kê, danh sách người nhận (có bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định hiện hành) là cách thực hiện cam kết 9 phù hợp bối cảnh Việt Nam.
- Phối hợp với chính quyền địa phương (cam kết 6): làm việc qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, chính quyền cấp xã để tránh trùng lặp và bỏ sót.
- Bảo vệ trẻ em và nhóm dễ tổn thương: chú ý chụp ảnh, đăng mạng xã hội – hình ảnh người nhận hỗ trợ cần có sự đồng ý, tránh gây tổn thương.
- Doanh nghiệp làm CSR: dùng CHS như bộ tiêu chí chất lượng cho chương trình cứu trợ, kết hợp báo cáo theo GRI 413 (cộng đồng địa phương).
Phương pháp & phạm vi phân tích
Nội dung tổng hợp, diễn giải từ FTS Impact Lab và tài liệu cơ quan ban hành; cần kiểm tra phiên bản, nguồn trước công bố.
Nguồn tham khảo
- The Core Humanitarian Standard on Quality and Accountability – 2024 Edition (CHS Alliance, Groupe URD, Sphere) ↗ (truy cập 2026-10-24)
- CHS Alliance – Core Humanitarian Standard ↗ (truy cập 2026-10-24)
- Sphere – Introduction to the Core Humanitarian Standard 2024 ↗ (truy cập 2026-10-24)
- Nghị định 93/2021/NĐ-CP về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện (truy cập 2026-10-24)
